Bài thuốc

Thận Khí Hoàn

Thận Khí Hoàn: Ôn bổ thận dương, hóa khí lợi thủy, bổ thận khí.

Thận Khí Hoàn

Chứng / bệnh tham khảo

Thận dương hư trên nền thận âm/tinh bất túc, khí hóa bàng quang kém.
(dương khí thận yếu, dễ sợ lạnh, lưng gối lạnh đau, tiểu nhiều)

Thành phần chi tiết

STTVị thuốcLiều lượngGhi chú
1Thục địa24g
2Sơn thù du12g
3Hoài sơn (sơn dược)12gV2.63 Fix4: Tự chuẩn hóa tên thành phần từ "Hoài sơn/Sơn dược" sang "Hoài sơn (sơn dược)". Chuẩn hóa đồng danh Hoài sơn/Sơn dược. Đồng danh đã thêm: Hoài sơn, Sơn dược.
4Trạch tả9g
5Phục linh9g
6Mẫu đơn bì (đan bì)9gV2.63 Fix4: Tự chuẩn hóa tên thành phần từ "Đan bì/Mẫu đơn bì" sang "Mẫu đơn bì (đan bì)". Chuẩn hóa đồng danh Mẫu đơn bì/Đan bì. Đồng danh đã thêm: Mẫu đơn bì, Đan bì.
7Quế chi3gV2.63 Fix4: Tự chuẩn hóa tên thành phần từ "Quế chi hoặc Nhục quế" sang "Quế chi". Tên dạng lựa chọn A hoặc B: tự chọn vị đầu tiên làm vị chính, giữ vị còn lại trong ghi chú. Phần còn lại/vị lựa chọn khác giữ trong ghi chú: Nhục quế.
8Phụ tử chế3g3g, sắc trước; Cảnh báo: Phụ tử phải chế đúng và sắc trước; không tự dùng.

Liều lượng chỉ là dữ liệu mẫu để tra cứu. Không tự sắc/uống khi chưa được người có chuyên môn biện chứng và gia giảm.

Cách dùng tham khảo

Dạng thang: Phụ tử chế sắc trước, Quế chi/Nhục quế cho sau tùy dạng. Dạng hoàn dùng theo chế phẩm. Cần phân biệt rõ âm hư hỏa vượng với dương hư.

Công dụng

Ôn bổ thận dương, hóa khí lợi thủy, bổ thận khí.

Lưu ý / kiêng kỵ

Không dùng cho âm hư hỏa vượng rõ, sốt, viêm nhiễm cấp, tăng huyết áp không kiểm soát, rối loạn nhịp tim, phụ nữ có thai. Phụ tử/Nhục quế cần kiểm soát liều và bào chế.

Ngày cập nhật

05/07/2026

Thông tin chỉ có giá trị tham khảo, không thay thế khám/chẩn đoán/kê đơn của người có chuyên môn.