Bài thuốc

Đại Kiến Trung Thang

Đại Kiến Trung Thang: Ôn trung bổ hư, giáng nghịch chỉ thống, tán hàn.

Đại Kiến Trung Thang

Chứng / bệnh tham khảo

Tỳ vị dương hư, âm hàn nội thịnh, hàn khí nghịch lên; lưỡi nhạt, rêu trắng trơn, mạch trầm khẩn.

Thành phần chi tiết

STTVị thuốcLiều lượngGhi chú
1Xuyên tiêu (thục tiêu)3gV2.63 Fix4: Tự chuẩn hóa tên thành phần từ "Thục tiêu/Xuyên tiêu" sang "Xuyên tiêu (thục tiêu)". Chuẩn hóa đồng danh Thục tiêu/Xuyên tiêu. Đồng danh đã thêm: Xuyên tiêu, Thục tiêu.
2Can khương12g
3Nhân sâm6gV2.63 Fix4: Tự chuẩn hóa tên thành phần từ "Nhân sâm hoặc Đảng sâm" sang "Nhân sâm". Tên dạng lựa chọn A hoặc B: tự chọn vị đầu tiên làm vị chính, giữ vị còn lại trong ghi chú. Phần còn lại/vị lựa chọn khác giữ trong ghi chú: Đảng sâm.
4Di đường30g30g, hòa sau V2.63 Fix4: Tự chuẩn hóa tên thành phần từ "Di đường/Mạch nha" sang "Di đường". Tên ghép bằng dấu /: tự chọn phần đầu làm vị chính, giữ phần sau trong ghi chú. Phần còn lại/vị lựa chọn khác giữ trong ghi chú: Mạch nha.

Liều lượng chỉ là dữ liệu mẫu để tra cứu. Không tự sắc/uống khi chưa được người có chuyên môn biện chứng và gia giảm.

Cách dùng tham khảo

Sắc Thục tiêu, Can khương, Nhân sâm/Đảng sâm; Di đường/Mạch nha hòa sau. Uống ấm theo chỉ định chuyên môn.

Công dụng

Ôn trung bổ hư, giáng nghịch chỉ thống, tán hàn.

Lưu ý / kiêng kỵ

Không dùng cho đau bụng cấp ngoại khoa, viêm ruột thừa, sốt cao, thực nhiệt, âm hư hỏa vượng. Thận trọng người tăng huyết áp, loét dạ dày tiến triển, phụ nữ có thai.

Ngày cập nhật

05/07/2026

Thông tin chỉ có giá trị tham khảo, không thay thế khám/chẩn đoán/kê đơn của người có chuyên môn.